vanban.org

Quyết định 933/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 933/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 772/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1993; Địa chỉ: A7/177 ấp 1 xã L, huyện B, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: A7/177 ấp 1 xã L, huyện B, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2011 đăng ký ngày 02/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, Thành phố H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th xác định có 01 con chung là trẻ Nguyễn Nhất K (Giới tính: Nam, sinh ngày 14/4/2012). Hiện nay, trẻ Nguyễn Nhất K đang được ông Thuận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Bà O và ông Th thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao trẻ Nguyễn Nhất K (Giới tính: Nam, sinh ngày 14/4/2012) cho ông Thuận tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Th không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.

Bà O có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th cùng xác nhận không có, do đó Tòa không đặt ra để giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim O và ông Nguyễn Văn Th cùng xác nhận không có, do đó Tòa không đặt ra để giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim O tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà O đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0020299 ngày 26/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà O còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ