- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 933/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 635/2019/TLST-HNGĐ ngày
10/6/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1996; Địa chỉ: đường H, Phường B, Quận T,
Thành phố H;
2. Ông Nguyễn Huỳnh Chí H, sinh năm 1996; Địa chỉ: đường H, Phường B,
Quận T, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào nội dung Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thoả
thuận của các đương sự ngày 05 tháng 9 năm 2019, các yêu cầu của đương sự được ghi
nhận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà T yêu nhau và đã đăng ký kết hôn vào ngày
07/03/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi
có 01 con chung tên Nguyễn Lê Chí T, sinh ngày 17/9/2015 thì hai bên phát sinh nhiều
mâu thuẫn. Đến năm 2019, thì vợ chồng không còn sống chung nữa. Nhận thấy mục
đích hôn nhân không đạt được nên hai bên đã nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn và thoả
thuận nuôi con.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Lê Chí T, sinh ngày 17/9/2015.
Ông H đồng ý giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự
thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết;
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung, không
có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng, ông Hvà bà T mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng ông Hải tự nguyện chịu toàn bộ và được bà T đồng ý, nên Toà án ghi nhận thoả thuận của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi
nhận sự thoả thuận của các đương sự. Các đương sự không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Toà án chấp nhận yêu cầu của đương sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Chí H và bà Lê Thị Bích T thuận tình ly hôn
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 07/03/2016 tại Uỷ ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Chí T, sinh ngày 17/9/2015 cho bà
T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui định
tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung, không
có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông H tự nguyện chịu
toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019757, ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 8; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thành Trung |