- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn T L, sinh năm 1997 và Anh Đoàn V N, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 932/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 875/2026/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2026, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T L, sinh ngày 10/01/1997; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/07/2021; đăng ký thường trú và chỗ ở: Thôn G, xã B, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Đoàn V N, sinh ngày 07/02/1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/03/2023; đăng ký thường trú và chỗ ở: Thôn Đ, xã T, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn T L, sinh năm 1997 và Anh Đoàn V N, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của Chị Nguyễn T L và Anh Đoàn V N, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị L và Anh N cùng xác định anh chị chỉ có 01 con chung là cháu Đoàn B N1, sinh ngày 05/11/2020.
Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu N1 cho Chị L là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Anh N tự nguyện đóng góp 3.000.000 đồng/tháng tiền cấp dưỡng nuôi con từ tháng 09/2026 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung: Chị L và Anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị L và Anh N xác định không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Nguyễn T L chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà Chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0003388 ngày 07 tháng 08 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - Phòng thi hành án KV5; - UBND X.Dương Quang, H.Gia Lâm, Hà Nội theo GCNKH số 39 ngày 22/07/2020 (nay là UBND xã Thuận An, thành phố Hà Nội) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |