- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Y - Nguyễn Đôn Tuấn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| `TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 930/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1159/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu:
- Bà Hà Thị Y, sinh ngày 27/12/1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/8/2022. Địa chỉ: Căn hộ A Tòa nhà T, Chung cư M, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Đôn Tuấn T, sinh ngày 11/6/1992; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/12/2024. Địa chỉ: L đường B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/3/2026, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung của vụ việc:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn D (sinh ngày 20/02/2025). Hai bên thống nhất giao con chung nêu trên cho bà Hà Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục theo quy định.
3. Về cấp dưỡng: Bà Hà Thị Y không yêu cầu ông Nguyễn Đôn Tuấn T cấp dưỡng cho con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Hai bên thống nhất chịu theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2025, đăng ký ngày 10/01/2025 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
1.2. Về con chung: Bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Tấn D (sinh ngày 20/02/2025). Giao con chung nêu trên cho bà Hà Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục theo quy định.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng: Bà Hà Thị Y không yêu cầu ông Nguyễn Đôn Tuấn T cấp dưỡng cho con.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Hà Thị Y và ông Nguyễn Đôn Tuấn T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Y và ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029619 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y và ông T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 2 – TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.Hồ Chí Minh; - Nơi đăng ký kết hôn; - Những ng ười yêu cầu; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự, 12. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Danh Đời |