vanban.org

Quyết định 93 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự:

Ng yên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở chính: Tòa nhà C, 109 đ ờng T, P. C, Q. H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Lê Thị Mộng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 93/2018/QĐST-DS Kiên L ơng, ngày 19 tháng 7 năm 2018

Số: 93/2018/QĐST-DS Kiên L ơng, ngày 19 tháng 7 năm 2018

Mẫu 38 TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN KIÊN LƯ NG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯ NG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc các đ ơng sự thoả thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đ ơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự: Ng yên đơn: Ngân hàng TMCP B Trụ sở chính: Tòa nhà C, 109 đ ờng T, P. C, Q. H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H - chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP B tại Kiên Giang. Đại diện theo giấy ủy quyền lại ngày 09/7/2018 cho ông H: Ông Đoàn Hồng V – chức vụ: Tổ tr ởng KHCN – Phòng khách hàng. Địa chỉ: L14-10, đ ờng T, ph ờng A, Tp. R, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Lê Thị Mộng T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Nơi làm việc: Đảng Ủy thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Đại diện Ngân hàng TMCP B – ông Đoàn H ng V trình bày: Ngày 17/6/2016 Ngân hàng TMCP B có ký hợp đồng tín dụng kiêm khế ớc nhận nợ số: 03/170616/04/870 với bà Lê Thị Mộng T, vay số tiền 90.000.000đ, ph ơng thức thanh toán từng lần, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất ban đầu 12.5%/năm, trả gốc mỗi tháng 01 kỳ, mỗi kỳ 1.500.000đ vào ngày 15 hàng

Mẫu 38 tháng. Thời hạn cho vay từ 17/6/2016 đến 17/6/2021 do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ớc nhận nợ số: 03/170616/04/870 là 06 kỳ bà T ch a thanh toán tiền vay cho Ngân hàng. Tính đến ngày 11/7/2018 bà T còn nợ gốc và lãi là 67.899.973đ cụ thể: nợ gốc 63.000.000đ, lãi trong hạn 4.542.722đ, lãi quá hạn 157.552đ, lãi phạt quá hạn 199.699đ. Bà Lê Thị Mộng T trình bày: Bà thừa nhận ngày 17/6/2016 bà có ký hợp đồng tín dụng kiêm khế ớc nhận nợ số: 03/170616/04/870 với Ngân hàng TMCP B, vay số tiền 90.000.000đ. Tính đến ngày 11/7/2018 bà còn nợ tiền gốc và lãi là 67.899.973đ. - Hai bên thống nhất về số nợ: Bà T thống nhất còn nợ Ngân hàng TMCP B tính đến ngày 11/7/2018 tổng cộng là 67.899.973đ, (cụ thể: nợ gốc 63.000.000đ, lãi trong hạn 4.542.722đ, lãi quá hạn 157.552đ, lãi phạt quá hạn 199.699đ). - Về cách thanh toán nợ vay: Bà T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP B mỗi tháng 2.000.000đ vào ngày 15 hàng tháng và lãi phát sinh theo thỏa thuận nh trong hợp đồng tín dụng kiêm khế ớc nhận nợ số: 03/170616/04/870 ngày 17/6/2016 cho đến khi hết số tiền vay. Thời gian thực hiện thanh toán nợ vay từ ngày 15/7/2018. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.697.499đ, bà T tự nguyện nộp hết. Ngân hàng TMCP B đ ợc nhận lại án phí tạm nộp 1.646.602đ theo lai thu số 0001885 ngày ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên L ơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Tr ờng hợp quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ