- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Nguyễn Thị Thu H, sinh 1970. Địa chỉ: số 75, đường Nguyễn An N, phường H, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. * Người yêu cầu: Nguyễn Công T, sinh 1975. Địa chỉ: số 106, đường Nguyễn An N, phường H, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Công V, sinh ngày 09/8/1997 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 26/3/2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hồng Thanh N, sinh ngày 19/2/2002. Khi ly hôn ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thống nhất giao Nguyễn Hồng Thanh N cho ông Nguyễn Công T chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hồng Thanh N. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về nợ chung: ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất khai không có. [5] Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014022, 0014023 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Công V, sinh ngày 09/8/1997 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 26/3/2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hồng Thanh N, sinh ngày 19/2/2002. Khi ly hôn ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thống nhất giao Nguyễn Hồng Thanh N cho ông Nguyễn Công T chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thu H không cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hồng Thanh N. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014022, 0014023 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Mỹ Tho. - Các đương sự - UBND phường 2. - Lưu HS.VA | Nguyễn Thanh Phong |