vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim S với ông Đỗ Quốc Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim S và ông Đỗ Quốc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Kim S và ông Đỗ Quốc Đ có 03 con chung là Đỗ Lê Kim K, sinh ngày 29/6/2006, Đỗ Lê Quốc Đ1, sinh ngày 15/4/2008, đều đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết và Đỗ Lê Phi D, sinh ngày 26/11/2019.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa chị Lê Thị Kim Sa với anh Đỗ Quốc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim S với ông Đỗ Quốc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim S, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Đỗ Quốc Đ, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim S với ông Đỗ Quốc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim S và ông Đỗ Quốc Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Kim S và ông Đỗ Quốc Đ có 03 con chung là Đỗ Lê Kim K, sinh ngày 29/6/2006, Đỗ Lê Quốc Đ1, sinh ngày 15/4/2008, đều đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết và Đỗ Lê Phi D, sinh ngày 26/11/2019. Giao con Đỗ Lê Phi D cho bà Lê Thị Kim S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Ghi nhận việc bà Lê Thị Kim S tự nguyện không yêu cầu ông Đỗ Quốc Đ có nghĩa cấp dưỡng nuôi con. Ông Đỗ Quốc Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim S và ông Đỗ Quốc Đ khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị Kim S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009838 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lê Thị Kim S được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ