vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Ngọc T. 2.

Các đương sự; VKSND Khu vực 5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D- Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 93/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Trị, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 16/10/2020 của Ủy ban nhân dân xã C (nay là xã H), tỉnh Quảng Trị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 15/5/2026). 2.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc D1, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2021 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Ngọc T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. 2.3. Về tài chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D thuận chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001869 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị Nguyễn Thị D 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ