vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Hồng Ngọc N, sinh năm 2001, địa chỉ: 233/4 ấp GH, xã TH, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy N1, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên hệ: KP 1, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Ngô Hồng Ngọc N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị Tô Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 148/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Hồng Ngọc N, sinh năm 2001, địa chỉ: 233/4 ấp GH, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Võ Thị Thúy N1, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên hệ: KP 1, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Tô Thị T, sinh năm 1985, địa chỉ: 45/6 ấp AT, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1972; Địa chỉ: 233/4, ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. (bà H chết tháng 5/2023).

1. Bà Hồ Thị P, sinh năm 1947; địa chỉ: 91/4 ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Chị Ngô Hồng Như N2, sinh năm 1996 và chị Ngô Hồng Ngọc N, sinh năm 2001; cùng địa chỉ: 233/4 ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Chị Tô Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Hồng Ngọc N số tiền 661.720.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Chị Ngô Hồng Như N2 và bà Hồ Thị P xin không tham gia tố tụng, không tranh chấp và yêu cầu gì trong vụ án này nên không xem xét.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Tô Thị T có nghĩa vụ chịu số tiền 15.234.400 đồng.

+ Chị Ngô Hồng Ngọc N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.564.000 đồng theo biên lai thu số 0005399 ngày 13/10/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ