vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị D, sinh năm 1977; Địa chỉ: khu vực A, phường C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Đỗ Thành N, sinh năm 1982; Địa chỉ: khu vực B, phường V, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Đỗ Thành N có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Hà Thị D số ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c vay tài sản giữa D-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Trọng Nghĩa Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Kim Ngọc;

2. Bà Lý Thị Thu Thúy.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị D, sinh năm 1977; Địa chỉ: khu vực A, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thành N, sinh năm 1982; Địa chỉ: khu vực B, phường V, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Đỗ Thành N có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Hà Thị D số tiền 10.000.000 đồng. Phương thức trả sẽ thực hiện trong gian đoạn thi hành án. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bị đơn ông Đỗ Thành N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng. Nguyên đơn bà Hà Thị D được nhận lại số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006476 ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ