- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ. | Hưng Yên, ngày 06 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994. CCCD: 033…………
- Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1991. CCCD: 033………..
Đều trú tại: thôn Đội 7, thôn A, xã T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình V là hai người cùng địa phương, anh chị kết hôn với nhau tự nguyện và có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Hàm Tử, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ngày 18/3/2022 (nay là xã Triệu Việt Vương, tỉnh Hưng Yên) là đúng.
Sau khi anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, chị H về gia đình anh V sinh sống. Quá trình vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc từ khi cưới và đã có 02 con chung cho đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh V chơi bời, không chịu làm ăn, khiến kinh tế vợ chồng khó khăn, bản thân chị H có khuyên bảo anh V thay đổi để vợ chồng tập trung làm ăn nuôi dạy con chung nhưng anh V không nghe mà vẫn tính nào tật ấy. Bên cạnh đó thì chị H chung sống cùng với gia đình anh V không hợp với mẹ chồng nên giữa mẹ chồng và nàng dâu đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, từ mâu thuẫn vợ chồng và mâu thuẫn gia đình nên mâu thuẫn vợ chồng anh chị ngày càng trở lên căng thẳng, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không ai chia sẻ với ai, cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, nên từ đầu năm 2025 tôi và anh V đã sống ly thân nhau, việc ai người đó làm không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến nay cả chị H và anh V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/10/2025 giữa chị H và anh V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, cần được công nhận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
.Về con chung: chị H và anh V có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình Đăng Q, sinh ngày 15/10/2018 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/3/2023. Chị H và anh V đã thỏa thuận, giao cháu Q cho chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Quỳnh A cho anh V được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, chị H và anh V đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, sự thỏa thuận của chị H và anh V phù hợp với nguyện vọng của con chung nên chấp nhận sự thỏa thuận của chị H và anh V là phù hợp.
.Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: chị H và anh V tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
.Về lệ phí: chị H và anh V thỏa thuận, chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình V.
1.2. Về con chung: chị H và anh V có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình Đăng Q, sinh ngày 15/10/2018 và cháu Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 10/3/2023. Chị H và anh V đã thỏa thuận, giao cháu Q cho chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Quỳnh A cho anh V được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: chị H và anh V đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002281 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND nhân dân khu vực 3- Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Triệu Việt Vương, tỉnh Hưng Yên (GCNKH số 10/2022 ngày 18/3/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |