vanban.org

Quyết định 93/2025/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lý Thị Thanh L và ông Ngô Việt P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung tên Ngô Hải Đ, sinh ngày 24/4/2009; Ngô Lan V, sinh ngày 11/5/2014 và Ngô Diệp Lam A, sinh ngày 19/5/2018 cho bà Lý Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lý Thị Thanh L, sinh năm 1984

Địa chỉ: 87/21/13 đường số 4, CXĐT, Phường C, Quận D (nay là phường BC), TPHCM.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 02/01/2025

2. Ông Ngô Việt P, sinh năm 1979

Địa chỉ: 472 NĐC, Phường C, Quận D (nay là phường BC), TPHCM.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 10/7/2021

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Bà Lý Thị Thanh L và ông Ngô Việt P có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận D (nay là phường BC), TPHCM cấp ngày 20/02/2009.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lý Thị Thanh L và ông Ngô Việt P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung tên Ngô Hải Đ, sinh ngày 24/4/2009; Ngô Lan V, sinh ngày 11/5/2014 và Ngô Diệp Lam A, sinh ngày 19/5/2018 cho bà Lý Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lý Thị Thanh L và ông Ngô Việt P có quyền và nghĩa vụ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), Bà Lý Thị Thanh L và ông Ngô Việt P mỗi bên chịu một nửa nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0060259 ngày 18/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà L và ông P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ