- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh T - Lê Minh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 2, ấp B, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Minh T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Minh T1 có nghĩa vụ trả cho ông Lê Thanh T tổng số tiền vay còn nợ là 78.000.000 (Bảy mươi tám triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Ông Lê Thanh T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Minh T1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 756869 được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre cấp cho ông Lê Văn R đối với thửa đất số 45, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.471,1m2 tọa lạc tại ấp A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre khi ông T1 thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả tiền cho ông T.
Việc trả tiền và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án.
3. Về án phí:
Ông Lê Minh T1 có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 975.000 (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Ông Lê Thanh T có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 975.000 (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.200.000 (Ba triệu hai trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006331 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông Lê Thanh T số tiền còn lại là 2.225.000 (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tâm |