vanban.org

Quyết định 93/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở: 18 Lê Văn Lương, phường T, quận C, Thành phố H (nay là phường Y, thành phố H) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐST-DSĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN K

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vương Thị Khánh Loan

Ông Trần Hữu Hậu

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở: 18 Lê Văn Lương, phường T, quận C, Thành phố H (nay là phường Y, thành phố H)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q

Địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà MBAMC, 538 Cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố H(nay là phường N, thành phố Hồ Chí Minh)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Hồng H – Giám đốc chi nhánh Công ty MBAMC tại Thành phố H

Người được uỷ quyền lại:

Ông Trần Duy A, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà MBAMC, 538 Cách mạng tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố H(nay là phường N, thành phố H)

Theo văn bản uỷ quyền ngày 30/7/2025

- Bị đơn:

1/ Ông Cao Hoàng Quốc P, sinh năm 1978;

2/ Bà Vũ Thị Mỹ L, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: 7/38, khu phố 8, phường H, thành phố B, tỉnh Đ (nay là phường L, tỉnh Đ)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty C

Địa chỉ: Đường Yên Ninh, khu phố 3, phường M, TP P, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Đ, tỉnh K)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Cao Hoàng Quốc P, bà Vũ Thị Mỹ L đồng ý thA toán cho Ngân hàng T số tiền 1.600.333.094 đồng, trong đó: nợ gốc: 1.139.875.749 đồng, nợ lãi quá hạn: 460.457.345 đồng. Thời hạn thA toán chậm nhất đến ngày 05/12/2025.

- Về án phí: Ông Cao Hoàng Quốc P, bà Vũ Thị Mỹ L tự nguyện chịu 60.010.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 25.477.553 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0002306 ngày 23/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà.

- Về chi phí tố tụng: Ông Cao Hoàng Quốc P, bà Vũ Thị Mỹ L tự nguyện chịu 15.500.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (theo bút lục 190, 191, 192). Ngân hàng T đã tạm ứng số tiền này nên ông Cao Hoàng Quốc P, bà Vũ Thị Mỹ L có trách nhiệm hoàn trả 15.500.000 đồng cho Ngân hàng T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ