vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị Quỳnh T 2.

Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: *Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Lương Thị Quỳnh T đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại Văn bản thỏa thuận lập ngày 04/4/2024 giao nộp cho Tòa án cụ thể như sau; Toàn bộ tà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị Quỳnh T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 4, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Văn T: Ông Nguyễn Bằng Giang, sinh năm 1964 là Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Phú Thọ & Cộng sự – Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Số nhà 5, tổ 1 phố Tân Xuân, phường Tân Dân , thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Lương Thị Quỳnh T, sinh năm 1986. Địa chỉ hiện nay đang ở: Đội 10, xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Lương Thị Quỳnh T: Ông Lê Văn Chi, sinh năm 1979 là Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Hoàng Long P&T – Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Tòa nhà LTA, số nhà 2436 Đại lộ Hùng Vương, phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Nguyễn Thị Hương sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 2. Anh Nghiêm Quang Vinh sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 3. Anh Bùi Văn Hải, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu 4, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 4. Anh Nguyễn Bá Huy, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu 4, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 5. Anh Bùi Văn Luận, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 4, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 6. Anh Hoàng Công Nam, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu 5, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 7. Anh Nguyễn Văn Ngọc, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 3, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 8. Anh Bùi Phú Duyên, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 6, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 9. Anh Nguyễn Văn Hưởng, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 14, khu 7, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 10. Anh Nguyễn Văn Khánh, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu 4, xã Thanh Đình, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 11. Anh Lộc Văn Quynh, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị Quỳnh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lương Thị Quỳnh T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh sinh ngày 02/7/2009 và cháu Nguyễn Xuân Khải sinh ngày 14/8/2011. Ly hôn anh Thanh, chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Khánh, sinh ngày 02/7/2009 cho anh Thanh trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động, giao con chung cháu Nguyễn Xuân Khải, sinh ngày 14/8/2011 cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Không ai được cản trợ quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: *Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Lương Thị Quỳnh T đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại Văn bản thỏa thuận lập ngày 04/4/2024 giao nộp cho Tòa án cụ thể như sau; Toàn bộ tài sản chung các bên thống nhất tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T, chị Lương Thị Quỳnh T đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại Văn bản thỏa thuận lập ngày 04/4/2024 giao nộp cho Tòa án cụ thể như sau; Nợ tiền mặt, tiền mua vật liệu làm nhà, tiền mua sắm các loại nội thất trong nhà năm 2022 là: 1.487.000.000 đồng. Cụ thể như sau: 1. Nợ ông Bùi Văn Hải ở khu 4, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 470.000.000 đồng, đã trả được 170.000.000 đồng. Hiện còn nợ 300.000.000 đồng tiền mua xi măng, sắt thép, gạch và cát sỏi (có hóa đơn bán hàng và giấy nhận nợ ngày 20/3/2023). 2. Nợ ông Nguyễn Bá Huy ở khu 4, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 148.000.000 đồng, đã trả được 48.000.000 đồng. Hiện còn nợ 100.000.000 đồng tiền mua vật tư thiết bị chống sét, lợp mái, cửa cuốn, cửa nhôm, cửa cổng (có hóa đơn bán hàng và giấy nhận nợ ngày 20/3/2023). 3. Nợ ông Bùi Văn Luận ở khu 4, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 152.000.000 đồng, đã trả được 60.000.000 đồng. Hiện còn nợ 92.000.000 đồng tiền mua gỗ làm trần nhà, gỗ ngăn tường (có hóa đơn bán hàng và giấy nhận nợ ngày 20/3/2023). 4. Nợ ông Nguyễn Văn Hưởng ở tổ 14, khu 7, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 140.000.000 đồng, đã trả được 45.000.000 đồng. Hiện còn nợ 95.000.000 đồng tiền mua điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, máy lọc nước, thiết bị vệ sinh, điện nước (có hóa đơn bán hàng và giấy nhận nợ ngày 21/3/2023). 5. Nợ ông Nguyễn Văn Ngọc ở khu 4 xã Thanh Đình 80.000.000 đồng, đã trả được 30.000.000 đồng. Hiện còn nợ 50.000.000 tiền sơn tường nhà (có hóa đơn bán hàng và giấy nhận nợ ngày 21/3/2023). 6. Nợ ông Nguyễn Văn Khánh ở khu 14, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 71.000.000 đồng, đã trả được 11.000.000 đồng. Hiện còn nợ 60.000.000 đồng tiền mua bàn ghế phòng khách và 02 lọ lục bình (có giấy nhận nợ ngày 21/3/2023). 7. Nợ ông Hoàng Công Nam (vợ chồng ông bà Nam – Hồng) ở khu 5, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 40.000.000 đồng tiền mặt, tôi và chị T đều ký giấy nhận nợ ghi ngày 16/11/2022. 8. Nợ anh Bùi Phú Duyên ở khu 6, xã Thanh Đình, Việt Trì, Phú Thọ 50.000.000 đồng tiền mặt, tôi và chị T đều ký giấy nhận nợ ghi ngày 01/12/2022. 9. Nợ anh Nghiêm Quang Vinh ở phố Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh (anh rể anh Thanh) 500.000.000 đồng tiền lắp cửa gỗ, khuôn cửa gỗ, cầu thang gỗ, chiếu sập gỗ, tủ gỗ bếp, đồng hồ quả lắc bằng gỗ hương đỏ. Tôi và chị T đều ký giấy nhận nợ ghi ngày 19/11/2022. 10. Nợ chị Nguyễn Thị Hương (chị gái anh Thanh) ở phố Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh 100.000.000 đồng tiền mặt. Nội dung vay tiền làm nhà chuyển vào tài khoản của chị T ngày 08/8/2022. 11. Nợ anh Lộc Văn Quynh (em rể chị T) ở xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô, Vĩnh Phúc 100.000.000 đồng, vay làm nhà. Nay hai bên thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ trên. *Về công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn T, chị Lương Thị Quỳnh T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về chi phí tố tụng: Chị Lương Thị Quỳnh T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định, định giá tài sản là 5.290.000đ (Năm triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lương Thị Quỳnh T đã nộp đủ

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000040 ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại Anh Nguyễn Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ