- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Dũng, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2024, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1994
Hộ khẩu thường trú: tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị P: Ông Giáp Quang K – Luật sư Công ty L. Địa chỉ: Số I, đường H, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú: tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 28/12/20216. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị P và anh T tự thoả thuận không đề nghị Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản anh Nguyễn Văn T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005474 ngày 11/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị P số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Yên Dũng; - VKS huyện Yên Dũng; - UBND thị trấn T1 (nay là thị trấn T), huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hà |