- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Huỳnh Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2024/QĐST-HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Kim H, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Huỳnh Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Huỳnh Kim H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Chị Huỳnh Kim H được tiếp tục trông nom, chăm sóc giáo dục con chung tên Trần Vĩnh T, sinh ngày 07/10/2011. Anh Trần Văn L có nghĩa vu cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi tự lao động sinh sống được. + Đối với con chung Trần Thị Thảo Q, sinh ngày 16/5/2006 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu giải quyết. + Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn L thống nhất nộp 300.000 đồng án phí (Trong đó, 75.000đ tiền án phí hôn nhân của anh L, 150.000đ án phí trên nghĩa vụ cấp dưỡng và 75.000đ phần án phí hôn nhân của chị H, anh L đồng ý nộp thay.) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014433 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hồng Ngự; - Chi cục THADS huyện Hồng Ngự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |