vanban.org

Quyết định 93/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A. Về con chung: Anh Trịnh Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A có hai con chung là cháu Trịnh Tuấn K, sinh ngày 23/3/2009 và cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày 15/02/2000. Cháu Trịnh Hoàng Y đã trưởng thành nên không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hùng - vân anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH HỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2024/QĐCNHGT-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về nuôi con chung của: Anh Trịnh Quốc Hvà chị Nguyễn Thị Vân A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 31 tháng 7 năm 2024 của anh Trịnh Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Trịnh Quốc H, sinh năm: 1969;

HKTT: Số nhà x, tổ x, phường C D, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số nhà x, đường H N, phường C D, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm: 1976.

HKTT: Số nhà x, tổ x, phường C D, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Px, tòa nhà CTxB, khu đô thị T T Đ, xã T L, huyện Đ P, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024; Bản tự khai ngày 06/8/2024 của anh Trịnh Quốc H, chị Nguyễn Thị Vân A; Biên bản ghi ý kiến của con anh H, chị Vân A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A.

- Về con chung: Anh Trịnh Quốc H và chị Nguyễn Thị Vân A có hai con chung là cháu Trịnh Tuấn K, sinh ngày 23/3/2009 và cháu Trịnh Hoàng Y, sinh ngày 15/02/2000. Cháu Trịnh Hoàng Y đã trưởng thành nên không xem xét. Giao cháu Trịnh Tuấn K, sinh ngày 23/3/2009 cho chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận anh Trịnh Quốc Htự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị Vân Alà 8.000.000đồng (tám triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trịnh Quốc H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: anh Trịnh Quốc Hvà chị Nguyễn Thị Vân A tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về công nợ chung vợ chồng: Không có không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ