- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều
212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107,
Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày
13 tháng 3 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Hoàng D, sinh năm 1999;
Địa chỉ thường trú: 82 đường K, Phường Y, Quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Danh L, sinh năm 1999;
Địa chỉ thường trú: 74 đường L, Phường Y, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn Danh L tự nguyện đăng ký kết hôn theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 15 do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận X, Thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/03/2020. Bà D và ông L tự khai có 01 (một) con
chung tên Nguyễn Ánh D (nữ), sinh ngày 09/6/2020; đôi bên thống nhất giao con
chung cho bà Lê Thị Hoàng D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu
ông Nguyễn Danh L cấp dưỡng nuôi con chung; Bà Lê Thị Hoàng D và ông
Nguyễn Danh L không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/04/2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn Danh L thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn Danh L có một con chung
tên là Nguyễn Ánh D (nữ), sinh ngày 09/6/2020; Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lê Thị Hoàng D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ D đến khi trẻ thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà D về việc không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn Danh L không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn
Danh L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ
vào số tiền Bà Lê Thị Hoàng D và ông Nguyễn Danh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010506 ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận X; - UBND Phường Y, Quận X, TP. Hồ Chí Minh (Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 15 ngày 09/3/2020); - Chi Cục THADS Quận X; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |