- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ha K và chị Kơ Să K'R"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ - TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2023/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ anh Ha K (Lơ Mu Ha K1), sinh năm 1986.
Địa chỉ: tổ dân phố P, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
+ chị Kơ Să K2, sinh năm 1979.
Địa chỉ: tổ dân phố P, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) và chị Kơ S K’Rơng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng, là hôn nhân hợp pháp.
Anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) và chị Kơ S K’Rơng có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 31/10/2023.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 31/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) và chị Kơ S K’Rơng.
- Về con chung: các đương sự xác định có 01 con chung tên là Kơ Să H, nh nga y 02/11/2011. Khi ly hôn, anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) và chị Kơ S K’Rơng thống nhất xác định con chung tên là Kơ Să H, nh nga y 02/11/2011 cho chị K3 Să K’Rơng có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không có tài sản chung. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: các đương sự xác định quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Ha K1 (Lơ Mu Ha Ken) tự nguyện nhận chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000085 ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Ha K1 (Lơ Mu Ha K1) đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |