vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 01/6/2016 do UBND phường H, quận H, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định có 02 con là Nguyễn Lam O – sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình bà V, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1986; HKTT: Phòng 204 chung cư H đường T, tổ 48, phường H, quận L, Đà Nẵng.

Bà Trần Thị V – sinh năm: 1990; HKTT: 03 L, tổ 40 phường A, quận S, Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T kết hôn năm 2016, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, Đà Nẵng theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 35/2016 ngày 01/06/2016. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định: Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo bà V là do ông T không lo làm ăn, chăm con con cái, còn theo ông T thì mâu thuẫn gia đình xảy ra do cách sống không hợp với nhau, không có chia sẻ với nhau trong cuộc sống nên hay cãi vã, xung đột, hạnh phúc rạn nứt không thể hàn gắn. Từ tháng 3/2020 cả hai sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà V, ông T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà V, ông T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định có 02 con là Nguyễn Lam O – sinh ngày: 10/5/2017 và Nguyễn Minh C – sinh ngày: 10/8/2020. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Thảo cấp dưỡng nuôi 2 con mỗi tháng 3.000.000 đồng (tương đương mỗi con 1.500.000 đồng/ 1 con) vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Về tài sản chung: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà V và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003660 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 01/6/2016 do UBND phường H, quận H, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định có 02 con là Nguyễn Lam O – sinh ngày: 10/5/2017 và Nguyễn Minh C – sinh ngày: 10/8/2020. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi, ông T cấp dưỡng nuôi 2 con mỗi tháng 3.000.000 đồng (tương đương mỗi con 1.500.000 đồng/ 1 con) vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: Bà Trần Thị V và ông Nguyễn Văn T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà V và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003660 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ