- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị Trà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Xóm 3, xã Qu B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr M, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Xóm 3, xã Qu B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Nơi tạm trú: Khối 6, thị trấn C Gi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Trà M
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung Nguyễn Anh Th, sinh ngày 04/4/2018; Nguyễn Tiến Tr, sinh ngày 01/8/2020 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Kim A, sinh ngày 01/3/2022 cho chị Nguyễn Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh C, chị M vì không ai yêu cầu.
Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Trà M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh C, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C thỏa thuận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng trong số tiền anh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000242 ngày 14/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh lưu; - Tòa án tỉnh Nghệ An; - UBND xã Qu B (Nơi ĐKKH 2017); - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |