- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (Minh - Tùng)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Đỗ Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 57 ấp Khánh A, xã Tân Khánh Tr, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khóm Phú B, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Đỗ Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị M và anh T thống nhất: Chị Nguyễn Thị Ngọc M được tiếp tục nuôi con chung là Đỗ Minh Th, sinh ngày 17/9/2011 sau khi ly hôn và anh Đỗ Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo khả năng. Anh Đỗ Thanh T có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M và anh T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005608 ngày 03/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị M được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Tân Khánh Trung (số 105 ngày 03/8/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Văn Bình |