- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Thị T với Nguyễn Hữu T, Phạm Thị Kiều O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2023/TLST-DS, ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973.
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn:
1/ Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979
2/ Chị Phạm Thị Kiều O, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ cư trú: ấp N, xã C, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Hữu T: là chị Phạm Thị Kiều O là đại diện theo ủy quyền.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn chị Phạm Thị Kiều O và anh Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số tiền còn nợ là 49.335.000đ (Bốn mươi chín triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 616.687đ (Sáu trăm mười sáu ngàn sáu trăm tám mươi bảy đồng) nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.358.000đ (Một triệu ba trăm năm mươi tám ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0004224 ngày 30/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 741.313đ (Bảy trăm bốn mươi mốt ngàn ba trăm mười ba đồng) hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T.
+ Chị Phạm Thị Kiều O và anh Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 616.687đ (Sáu trăm mười sáu ngàn sáu trăm tám mươi bảy đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - CCTHADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thạch Thị Tuyền |