- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chap Hđ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-DS | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 422/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng I. Địa chỉ: phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Ung Vǎn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Tân H – Nhân viên Ngân hàng I – Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 17/5/2023).
- Bị đơn: Ông Đỗ Cao T, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Thị TT, sinh năm: 1977. Cùng địa chỉ: phường Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và trách nhiệm thanh toán:
Ông Đỗ Cao T và bà Nguyễn Thị TT có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng I số tiền tạm tính đến ngày 14/8/2023 là 4,574,489,912đồng (Bốn tỉ, năm trăm bảy mươi bốn triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn chín trăm mười hai đồng), bao gồm gốc và lãi cụ thể như sau:
Số HDTD/Thẻ tín
Lãi
Lãi quá hạn,phạt quá
dụng STT
Dư nợ gốc trong
Tổng cộng
hạn/phí thẻ
hạn
1
5268870001270331 94,004,907
-
66,709,288
160,714,195
2
5128240002065686 45,532,745
-
45,215,902
90,748,647
3
9824246.22
3,734,030,000 -
588,997,070
4,323,027,070
Tổng cộng
3,873,567,652 -
700,922,260
4,574,489,912
Kể từ ngày 15/8/2023, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 9824246.22 ngày 01/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ ngày 06/4/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9824246.22 ngày 04/4/2022cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trong trường hợp ông Đỗ Cao T và bà Nguyễn Thị TT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng I có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm, cụ thể là: “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 571, tờ bản đồ số: 23-2, địa chỉ tại: phường Tương Bình Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CN 143244, số vào sổ cấp GCN: CS 05592, do sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 18/10/2018, cập nhật chuyển nhượng cho ông Đỗ Cao T ngày 28/3/2022 để thu hồi nợ. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2437883.22.601, số công chứng: 04013, quyền số: 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do văn phòng công chứng Trần Thị Thanh Mai, tỉnh Bình Dương công chứng ngày 04/4/2022 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho ngân hàng I. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Đỗ Cao T và bà Nguyễn Thị TT đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho ngân hàng I.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho ngân hàng I.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đỗ Cao T và bà Nguyễn Thị TT tự nguyện liên đới chịu số tiền 56.287.000đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một hoàn trả cho Ngân hàng I số tiền 56.167.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/00033xx ngày 18/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
- Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Đỗ Cao T và bà Nguyễn Thị TT tự nguyện liên đới chịu số tiền 2.000.000đồng để hoàn trả cho Ngân hàng I đã tạm nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - CC THADS TP. Thủ Dầu Một; - Các đương sự; - Lưu: HS,VT. | THẨM PHÁN Lê Văn Thiện |