vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện Bình Đại; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng T tranh chấp với Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:93/2023/QĐST-DSBình Đại, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 223/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp G, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền hụi 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng). Thời gian trả và cách thức trả hai bên thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 2.2 Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000đ (Bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007413 ngày 18/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ