- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Lê Văn B, Nguyễn Đặng Tuấn A - Nguyễn Văn H, Hà Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2023/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Đặng Tuấn A, sinh năm 1994
Địa chỉ: S 1, X, Thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957
Bà Hà Thị Y, sinh năm 1959
Cùng địa chỉ: Thôn S, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn S, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Tạ Thị Y, sinh năm 1993
Địa chỉ: S 1, X, Thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa
Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đặng Tuấn A, sinh năm 1994
Địa chỉ: S 1, X, Thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Do phía bị đơn tha thiết muốn được nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng thửa đất số 390, tờ bản đồ số 33 (193593-3-d) bản đồ địa chính xã Ph lập năm 2014, được phía nguyên đơn và đại diện người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đồng ý, nên các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Ông Lê Văn B, anh Nguyễn Đặng Tuấn A, chị Tạ Thị Y chuyển nhượng lại toàn bộ quyền sử dụng thửa đất số 390, tờ bản đồ số 33 (193593-3-d) bản đồ địa chính xã Ph lập năm 2014, diện tích 519,7m2 cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất cho ông Nguyễn Văn H và bà Hà Thị Y. Thửa đất đã được UBND huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 815322 ngày 06/3/2019 cho ông Nguyễn Văn H và bà Hà Thị Y, được đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Lê Văn B, anh Nguyễn Đặng Tuấn A và chị Tạ Thị Y ngày 16/02/2023. Số tiền chuyển nhượng là 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng). Ông Hoàn và bà Yên có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng) cho ông Bản, anh Tuấn Anh và chị Yến chậm nhất là vào ngày 25/11/2023.
Vì ông Lê Văn B, anh Nguyễn Đặng Tuấn A và chị Tạ Thị Y chuyển nhượng lại toàn bộ quyền sử dụng thửa đất số 390, tờ bản đồ số 33 (193593-3-d) bản đồ địa chính xã Ph lập năm 2014 cho ông Nguyễn Văn H và bà Hà Thị Y nên các đương sự thống nhất không mở ngõ đi vào thửa đất số 390, tờ bản đồ số 33 (193593-3-d) bản đồ địa chính xã Ph lập năm 2014 nữa.
Về án phí: Nguyên đơn (ông Lê Văn B và anh Nguyễn Đặng Tuấn A) tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0011463 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |