vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 05 con chung, gồm: Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1989; Nguyễn Thuỳ N, sinh năm1990; Nguyễn Thị Thuỳ L1, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Q yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐCNTTLHBố Trạch, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 113/2023/TLHG-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, về việc “Ly hôn và chia tài sản chung”;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn và chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Q;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1964; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

+ Người bị kiện: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1962; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ dân phố 6, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Ngân hàng H; địa chỉ: Khối C thuộc tầng 1, tầng 4, tòa nhà N04, đường H, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quốc C - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng; đại diện theo ủy quyền lại: ông Trần Ngọc H - Trưởng phòng giao dịch B Ngân hàng H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 05 con chung, gồm: Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1989; Nguyễn Thuỳ N, sinh năm1990; Nguyễn Thị Thuỳ L1, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh năm1998 và Nguyễn Hữu C, sinh năm 2004. Bà Q và ông C thống nhất trình bày các con đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân, nên không không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.

- Về quan hệ tài sản chung:

Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C có những tài sản chung sau:

+ Thửa đất số 922, tờ bản đồ số 17, diện tích 103 m2 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 731842 ngày 09/12/2009 mang tên Nguyễn Hữu C và Nguyễn Thị Q; gắn liền với thửa đất là 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích xây dựng 100 m2; tổng trị giá đất và nhà là 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Thửa đất số 166, tờ bản đồ số 31, diện tích 445 m2 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 082902 ngày 27/11/2015 mang tên Nguyễn Hữu C và Nguyễn Thị Q, trị giá 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng).

Năm 2021, bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C đã thế chấp toàn bộ tài sản nêu trên để bảo lãnh cho con gái là Nguyễn Thị Thuỳ L vay tiền tại Ngân hàng H, theo Hợp đồng thế chấp bất động sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 079/2021/HĐTC và số 078/2021/HĐTC ngày 25/10/2021, với khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 322/2022/HĐHM ngày 28/10/2022 số tiền 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng), chia thành 03 Hợp đồng vay từng lần số 36/2022/HĐCV, số 37/2022/HĐCV và số 38/2022/HĐCV ngày 28/10/2022.

Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C thống nhất thoả thuận:

Giao lại toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: Thửa đất số 922, tờ bản đồ số 17, diện tích 103 m2 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 731842 ngày 09/12/2009 mang tên Nguyễn Hữu C và Nguyễn Thị Q, gắn liền với thửa đất là 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích 100 m2, tổng trị giá nhà và đất là 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng) và thửa đất số 166, tờ bản đồ số 31, diện tích 445 m2 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 082902 ngày 27/11/2015 mang tên Nguyễn Hữu C và Nguyễn Thị Q, trị giá 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Q được quyền sở hữu và sử dụng.

Chị Nguyễn Thị Thùy L và đại diện của Ngân hàng H đồng ý với thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hữu C.

- Về chi phí hòa giải: Bà Nguyễn Thị Q, ông Nguyễn Hữu C, chị Nguyễn Thị Thuỳ L và Ngân hàng H không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ