vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐ-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thành Trung ly hôn với Nguyễn Thị Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2023/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phạm Thành Tr, sinh năm 1981

Trú quán: Số 1081, Tổ 21, Khu phố 2, phường An Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983

Trú quán: Thôn Tân Dinh, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53; 54; 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Anh Nguyễn Thành Trung và chị Nguyễn Thị T thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Trọng Hải Đan; Sinh ngày 26/03/2009.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con chung tên Nguyễn Trọng Hải Đan; Sinh ngày 26/03/2009.

cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Trọng Hải Đan đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Anh Phạm Thành Tr không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Thành Tr và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phạm Thành Tr tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Trung đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009116 ngày 12/10/2023. Trả lại anh Phạm Thành Tr 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh Trung đã nộp .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ