- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P Y TỈNH T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2022/QĐST-HNGĐ | P Y, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc M, sinh năm: 200x; Địa chỉ: tổ dân phố M C, phường H T, thành phố P Y, tỉnh T N. Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm: 199x; Địa chỉ: tổ dân phố M C, phường H T, thành phố P Y, tỉnh T N. Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Uỷ ban nhân dân xã H T, thị xã P Y, tỉnh T N (nay là phường H T, thành phố P Y) cấp ngày 23/3/2021) 2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T thoả thuận: Chị Phạm Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Hà Lệ D, sinh ngày 19/8/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Hà Văn T do các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc M và anh Hà Văn T thỏa thuận, chị Phạm Thị Ngọc M chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0001938 ngày 12 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P Y, tỉnh T N. Trả lại cho chị Phạm Thị Ngọc M số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố P Y; - TAND tỉnh T N; - UBND P. H T, TP. P Y; - Chi cục THADS thành phố P Y; - Chị M, anh T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Lộc |