- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Q và chị Trần Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Q và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2022/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:91/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1) Ông Lê Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: đường T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. 2) Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1978 Địa chỉ: đường T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Q và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. 2. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Uyên N, sinh ngày 09/01/2006 và Lê Q1, sinh ngày 26/01/2011. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung, ông Lê Q không cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Q có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 4. Về Lệ phí HNGĐ-ST: Ông Lê Q và bà Trần Thị Thu H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007268 ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Ông Lê Q và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí. II/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam. - VKSND thành phố Hội An; -CCTHADS thành phố Hội An; - UBND phường Cẩm Phô (Số 10/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hùng |