vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Lê Thị Lan A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2004, đăng ký ngày 11/05/2004 của Uỷ ban nhân dân phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội không còn giá trị). Về quan hệ con chung: Giao cả 04 con chung: Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 09/12/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn , nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1976; địa chỉ: P510 Chung cư Hiyori, phường An H\, quận S\, TP Đà Nẵng và bà Lê Thị Lan A, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 61 Lê H\, phường K\, quận \ H\, thành phố Đ\.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Lê Thị Lan A kết hôn vào năm 2004 hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: tính tình và và quan điểm sống không hợp, thường xuyên xảy ra tranh cãi với nhau, mâu thuẫn như vậy kéo dài cho đến nay vẫn không thay đổi, từ năm 2020 ông bà sống ly thân không ai quan tâm gì nhau. Nay ông Q và bà Axác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông Qvà bà Ađã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Ông Q và bà A xác định có 04 con chung là Nguyễn Khánh L, sinh ngày 09/12/2004; Nguyễn Khánh H, sinh ngày 26/11/2008; Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày: 30/04/2016 và Nguyễn Khánh An, sinh ngày 19/05/2019. Ly hôn ông Q và bà Athỏa thuận: Giao cả 04 con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, ông Qkhông cấp dưỡng nuôi con.

Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Q và bà Amỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001436 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Lê Thị Lan A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2004, đăng ký ngày 11/05/2004 của Uỷ ban nhân dân phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội không còn giá trị).

- Về quan hệ con chung: Giao cả 04 con chung: Nguyễn Khánh Linh, sinh ngày 09/12/2004; Nguyễn Khánh H, sinh ngày 26/11/2008; Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày: 30/04/2016 và Nguyễn Khánh A, sinh ngày 19/05/2019 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Hữu Q không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Q và bà A mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001436 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ