- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đức- Nguyễn Thị Quyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2022/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2022/TLST- HNGĐ ngày 16/6/2022
giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1993.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q - sinh năm 1992 .
Cùng cư trú: Thôn Hoàng Liên, xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị
Nguyễn Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận anh
Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Bảo Châu, sinh ngày 04/6/2016 và Nguyễn Anh Toàn, sinh ngày 12/12/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Q có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị Q thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5, Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử
dụng đất, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Q xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp tại biên lai số 0008127 ngày 16/6/2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa thu. Hoàn trả anh Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008127 ngày 16/6/2022.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |