- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số:93/2022/QĐST - HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thiên H, sinh năm 2000 và ông Lê Hồng Tuấn A, sinh năm 1987
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC Số:93/2022/QĐST - HNGĐ CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN | H, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 170/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thiên H, sinh năm 2000
Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Lê Hồng Tuấn A, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 2, ấp X, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thiên H, sinh năm 2000 và ông Lê Hồng Tuấn A, sinh năm 1987
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 10/6/2019 do UBND xã Tân Quan, huyện H, tỉnh Bình Phước cấp)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thiên H thuận tình ly hôn với ông Lê Hồng Tuấn A
- Về con chung: Giao con chung Lê Tuyết N, sinh ngày 02/3/2018 cho ông Lê Hồng Tuấn A trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Hồng Tuấn A không yêu cầu bà Hương cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con không ai được ản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
1
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương khai không nợ ai, không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thiên H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thiên H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0014009 ngày 08/6/2022. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thiên H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Dương Quốc Thành |