- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà Th và ông Ph, bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/8/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 208/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Bích Th, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số 112/5, ấp Long Đ, xã Long Th, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Ph, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số nhà 181/5, ấp Long Đ, xã Long Th, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Dương Thị Bích Th yêu cầu ông Huỳnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị D cùng liên đới trả tiền vay 32.230.000 đồng (Ba mươi hai triệu, hai trăm ba mươi nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Ông Huỳnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ cùng liên đới trả cho bà Dương Thị Bích Th số tiền vay còn nợ là 32.230.000 đồng (Ba mươi hai triệu, hai trăm ba mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.
- Về án phí, tạm ứng án phí:
Bà Dương Thị Bích Th không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Th được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.830.000 đồng (Một triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006249 ngày 26/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Huỳnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị D cùng liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 806.000 đồng (Tám trăm lẻ sáu nghìn đồng) (Chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |