- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thọ M 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93 /2022/QĐST-HN&GĐ | Y, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126 /2022/TLST/HNGĐ, Ngày 14 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: chị Ngô Thị Ngọc A- sinh năm 1994 Địa chỉ: xóm H, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: anh Nguyễn Thọ M - sinh năm 1990 Nơi ĐKNKTT: xóm T, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ngô Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thọ M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: chị Ngô Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thọ M thuận tình ly hôn * Về quan hệ con chung: chị A và anh M có 1 con chung Nguyễn Thảo T- sinh ngày 17/2/2021. Hai bên đƣơng sự thoả thuận thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con 1.500.000 đồng/ tháng kể từ tháng 3/2022. Anh Nguyễn Thọ M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá nhân theo quy định tại khoản 5 điều 84 luật hôn nhân gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng con. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. *Về tài sản: Chị Ngô Thị Ngọc A và anh Nguyễn Thọ M không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Thỏa thuận chị Ngô Thị Ngọc A chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011150 ngày 11 tháng 3 năm 2022 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho chị Ngô Thị Ngọc A 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng).Anh Nguyễn Thọ M chịu 150.000 đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Y - UBND xã N - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hiền |