vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N có hai con chung là Đặng Huyền Phương U, sinh ngày 16-8-2011 và Đặng Công Thái H, sinh ngày 17-12-2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2021/TLST-HNGĐ ngày 11-5-2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đặng Công V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Võ Thị Ngọc N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Người yêu cầu ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N, địa chỉ: Khu phố Tân Hạnh, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N đủ điều kiện kết hôn và tự nguyện đăng ký kết hôn, được UBND thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành (nay là phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01 ngày 19-4-2011, nên hôn nhân giữa ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N là hợp pháp.

Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N thừa nhận vợ chồng có hai con chung là Đặng Huyền Phương U, sinh ngày 16-8-2011 và Đặng Công Thái H, sinh ngày 17-12-2013.

Hiện ông Đặng Công V hiện đang làm việc theo hợp đồng, thời gian làm việc thường 12 tiếng/ ngày, hai ngày làm thì hai ngày nghỉ, thu nhập hàng tháng khoảng 15.000.000 đồng. Hiện bà Võ Thị Ngọc N làm việc tự do, thời gian không bị gò bó, thu nhập cũng ổn định đủ lo cho hai con. Để chị em Đặng Huyền Phương U và Đặng Công Thái H sống gần nhau, duy trì tình cảm chị em, cũng như có người chăm sóc. Trên cơ sở xem xét quyền lợi mọi mặt cho hai con, theo nguyện vọng của con, ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N thỏa thuận để bà Võ Thị Ngọc N nuôi hai con. Bà Võ Thị Ngọc N không yêu cầu ông Đặng Công V cấp dưỡng nuôi con, ông Đặng Công V không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và phù hợp với quy định của Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao Đặng Huyền Phương U và Đặng Công Thái H cho bà Võ Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đặng Công V không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N có hai con chung là Đặng Huyền Phương U, sinh ngày 16-8-2011 và Đặng Công Thái H, sinh ngày 17-12-2013.

Giao hai con là Đặng Huyền Phương U và Đặng Công Thái H cho bà Võ Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đặng Công V không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ông Đặng Công V được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N mỗi người phải nộp 1500.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006531 ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ông Đặng Công V và bà Võ Thị Ngọc N đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ