- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Tiến L và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2021/TLST-HN&GĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Doãn Tiến L, sinh năm 1986; địa chỉ: ĐKHKTT và nơi ở: Xóm Đ, Thôn PM, xã NM, huyện QO, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Xóm Đ, Thôn PM, xã NM, huyện QO, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn 5, xóm 8, VL, xã PX, huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Doãn Tiến L và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Doãn Gia B, sinh ngày 18/11/2012 và Doãn Hảo N, sinh ngày 24/01/2016, Giao cả hai cháu cho anh Doãn Tiến L trực tiếp nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của cháu B cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Vì anh L không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H trong thời gian anh L không yêu cầu. 2.3. Về tài sản công sức, nợ chung: Anh L, chị H không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Doãn Tiến L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0025040 ngày 04/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - Ủy ban nhân dân xã NM, huyện QO; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |