vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Đức S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận: Chị Đỗ Thị H và anh Trần Đức S có 02 con chung là cháu Trần A, sinh ngày 23/08/2012 và cháu Trần Khánh L, sinh ngày 21/6/2007. Hiện cháu đang ở với chị H. Chị Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H xin ly hôn anh Trần Đức S và đề nghị giải quyết việc nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Đức S.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST- HNGĐN, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Đức S, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Các điều 55, 81,82, 83, 84, 110 và điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

- Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Trần Đức S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận: Chị Đỗ Thị H và anh Trần Đức S có 02 con chung là cháu Trần A, sinh ngày 23/08/2012 và cháu Trần Khánh L, sinh ngày 21/6/2007. Hiện cháu đang ở với chị H. Chị Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được cuộc sống hoặc khi có thay đổi khác. Anh Trần Đức S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị H định kỳ hàng tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/ 2 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 07/2021 cho đến khi cả 2 cháu đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được cuộc sống.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Đỗ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Đức S không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Trần Đức S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung- công nợ chung- quyền sử dụng đất canh tác chung: Hai bên đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Đỗ Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2021/0003346 ngày 23/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nho Quan.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ