- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2021, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là Luật sư Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1944 (Thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ). Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh năm 1996 và Nguyễn Ngọc A, sinh năm 2000. Hiện nay 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0006448 ngày 02/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phong |