- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ H - Bùi Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC TH TỈNH HOÀ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST- HNGĐ | Lạc Th, ngày 10 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Bùi Tiến D, sinh năm 1990. Cùng trú tại: Thôn Ninh N, xã An B, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Bùi Tiến D, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Bùi Tiến D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai cháu Bùi Trần Duy A, sinh ngày 25/04/2014 và Bùi Bảo Ng, sinh ngày 06/11/2018 cho chị Trần Thị Mỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Bùi Tiến D được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000013 ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, Chị H đã nộp 300.000 đồng, nay Chị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà B. - VKSND huyện Lạc Th - Chi cục THADS huyện Lạc Th - UBND xã An B - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Hải Dƣơng |