vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 03/4/2017 và Nguyễn Trường A, sinh ngày 22/7/2019, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T số tiền 1.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2021/QĐST-HNGĐÂn Thi, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh N, Sinh năm 2000

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, Sinh năm 1992 Đều trú tại: Đanh Xá, Hoàng Hoa Thám, Ân Thi, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55;81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 21/06/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 03/4/2017 và Nguyễn Trường A, sinh ngày 22/7/2019, chị N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T số tiền 1.000.000 đồng/ cháu/tháng (Mộ triệu đồng chẵn), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2021 cho đến khi cháu V, cháu A đến tuổi T niên. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, anh T không được ngăn cản. Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày anh T có đơn đề nghị thi hành án, nếu chị N không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị N, anh T không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000781 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Chị N đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ