- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị Bích P với bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2021/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 46/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích P, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị Quỳnh N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 671 H, tổ dân phố Đ, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L. Theo văn bản ủy quyền lập ngày 18/01/2021.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị D, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Số 789 H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh L. Tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền lập ngày 26/5/2021.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T nhận trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Bích P số tiền gốc là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 hoặc pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nhận chịu 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Bích P 7.352.000đ (Bảy triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0015132 ngày 05/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế A |