vanban.org

Quyết định 93/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị NYN; nơi cư trú: Số 7 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng và anh NTL; nơi cư trú: Số 9/2 (cũ), Số 1 /1 1 (mới) D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.

VKSND quận Hồng Bàng; CCTHA Dân sự quận Hồng Bàng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NYN - NTL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị NYN; nơi cư trú: Số 7 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng và anh NTL; nơi cư trú: Số 9/2 (cũ), Số 1 /1 1 (mới) D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 93/2021/QĐHG-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 09 tháng 08 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền Căn cứ vào Điều , Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 3 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn, giữa: Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Chị NYN, sinh năm 199 ; nơi cư trú: Số 7 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

- Anh NTL, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 9/2 (cũ), Số 15/151 (mới) D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 1 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị NYN; nơi cư trú: Số 7 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng và anh NTL; nơi cư trú: Số 9/2 (cũ), Số 1 /1 1 (mới) D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị NYN và anh NTL xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, quận C, thành phố Hải Phòng từ ngày 0 /10/201 . Trong quá trình chung sống, chị NYN và anh NTL đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên chị NYN và anh NTL thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là F, sinh ngày 30/01/2016. Hai bên thỏa thuận, chị NYN là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, cho đến khi con đủ 1 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ