- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vo Tan Q - Dang Thi Quynh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST-VDS ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Tấn Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp B, Xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Bà Đặng Thị Quỳnh N, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp B, Xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Số 244/37/1, Tổ 8, Khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn Q và bà Đặng Thị Quỳnh N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29/4/2014. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Q và bà N là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Q và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Đặng Trúc Q, sinh ngày 07/03/2016, khi ly hôn bà N và ông Q thống nhất cháu Q sẽ do bà Đặng Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Tấn Q đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông Q thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Võ Tấn Q và bà Đặng Thị Quỳnh N mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (03/3/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Tấn Q và bà Đặng Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Đặng Trúc Q, sinh ngày 07/03/2016 cho bà Đặng Thị Quỳnh N nuôi dưỡng, chăm sóc.
Không ai được quyền cản tr ông Võ Tấn Q trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Tấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Tấn Q và bà Đặng Thị Quỳnh N mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0041531 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. nh n
- TAND tỉnh Bình Dương;
TH M PHÁN
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- CCTHADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Võ Thị Thu Thảo