- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Kon Tum, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị D, sinh năm 1969.
Ông Hoàng Văn Q, sinh năm 1966.
Cùng địa chỉ: 187 Võ Nguyên Giáp, phường Duy T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn Q yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung: Hoàng Trần Phương N, sinh ngày 02/9/2002, cho ông Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, sống tự lập được. Ông Hoàng Văn Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Trần Thị D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị D thoả thuận chịu toàn bộ.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Hoàng Văn Q thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung: Hoàng Trần Phương N, sinh ngày 02/9/2002, cho ông Hoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, sống tự lập được. Ông Hoàng Văn Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Trần Thị D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu, bà Trần Thị D thoả thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm bà D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003394 ngày 05/5/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. Bà Trần Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - TAND tỉnh Kon Tum; - Thi hành án dân sự thành phố; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |