vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H có 02 con chung là Trần Đức T - Sinh ngày 18/10/2008 và Trần Hữu T1 – sinh ngày 16/9/2010. Anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2020/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/TB – TLVDS ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh: Trần Khắc Đ- Sinh năm 1986

Chị: Phạm Thị Thu H- Sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Tổ 9, khu 9B, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H có 02 con chung là Trần Đức T - Sinh ngày 18/10/2008 và Trần Hữu T1 – sinh ngày 16/9/2010. Nay ly hôn anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Đức T, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Hữu T1 đến khi các con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H thống nhất vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không có công nợ chung.

Về lệ phí: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H thống nhất anh Đ là người nộp lệ phí ly hôn theo quy định.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H có 02 con chung là Trần Đức T - Sinh ngày 18/10/2008 và Trần Hữu T1 – sinh ngày 16/9/2010. Anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận: Anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Đức T, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Hữu T1 đến khi các con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Trần Khắc Đ và chị Phạm Thị Thu H có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết và xác nhận không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào.

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Khắc Đ nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Đại đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002705 ngày 10/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Đ đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ