vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thúyvà ông Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 141 ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp N, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Th và ông Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn S– Sinh năm: 1985

- Bà Huỳnh Thị T – Sinh năm: 1987

Cùng trú tại: Tổ 105, phường Hòa Hiệp N, quận L, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S kết hôn vào tháng 10 năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hòa Hiệp N, quận L, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, bàT và ông S về sống tại tổ 105, phường Hòa Hiệp N, quận L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Ông S và bàT đã sống ly thân được một thời gian nên tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên bàT và ông S làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà T và ông S đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bàT và ông S.

Về con chung:

Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S cùng xác nhận có 02 con chung tên Lê Thị Trúc L – sinh ngày 11/4/2008 và Lê Thị Trúc Ng – sinh ngày 19/8/2010. Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S thống nhất thỏa thuận: Ông S trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và bàT không cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thúyvà ông Lê Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 141 ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp N, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S xác nhận có 02 con chung tên Lê Thị Trúc L – sinh ngày 11/4/2008 và Lê Thị Trúc Ng– sinh ngày 19/8/2010. Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S thống nhất thỏa thuận: Ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà Huỳnh Thị T không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S thống nhất xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S thống nhất xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Thị T và ông Lê Văn S nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004424 ngày 29.5.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ