vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các Đ sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LH giữa anh Đ và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2020/TLST-VDS ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Mai Văn Đ, sinh năm 1981

Trú tại: Đội 5, xóm M B, xã G Ch, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Chị Kiều Thị T, sinh năm 1980;

Trú tại: Thôn 2, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T kết hôn hợp pháp tại UBND xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội ngày 18 tháng 5 năm 2020.

Quá trình chung sống, từ khi kết hôn, tháng 5 năm 2020 đến nay vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh Đ, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Đ, chị T là tự nguyện và phù hợp Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về công nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có Đ sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các Đ sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về lệ phí Toà án: Anh Mai Văn Đ và chị Kiều Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí tại các Biên lai thu tiền số AB/2014/07464 và AB/2014/07465 cùng ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ