- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thỏa thuận ly hôn giữa bà N và ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Văn Thị N và ông Lê Quốc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Văn Thị N, sinh năm: 1992 Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Nơi ở hiện nay: Thôn X, thị trấn N, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Lê Quốc C, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Văn Thị N và ông Lê Quốc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị N và ông Lê Quốc C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung. Giao con Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày 08/9/2010 cho bà Văn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Lê Bảo Hồng H1, sinh ngày 14/8/2013 cho ông Lê Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Văn Thị N và ông Lê Quốc C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Tự giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Văn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002234, ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Hoàn trả cho bà Văn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đ; - UBND xã Đ; - TAND tỉnh Q; - Chi cục THADS thị xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Văn Sinh |